www.drvn.gov.vn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 

Dự thảo Thông tư "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô "

      Thực hiện chỉ đạo của Bộ GTVT vừa qua Tổng cục ĐBVN đã trình Dự thảo Thông tư "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô ". Dự thảo lần này đã được chỉnh sửa trên cơ sở ý kiến đóng góp của đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan. Để Thông tư sau khi ban hành có được sự đồng thuận của xã hội, Tổng cục ĐBVN xin thông báo toàn bộ nội dung của Dự thảo Thông tư nói trên để các cơ quan, đơn vị và toàn thể nhân dân tham gia ý kiến cho các nội dung của Thông tư. Mọi ý kiến đóng góp có thể gửi về Vụ Vận tải - Pháp chế, Tổng cục ĐBVN 106 - Thái Thịnh - Đống Đa - Hà Nội, Email: vantai@drvn.gov.vn, gop_y_drvn@drvn.gov.vn.      

                                                                  DỰ THẢO

                                                                     THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô  

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2010 về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số ……… về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải,
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ôtô như sau:

Điều 1. Nội dung sửa đổi, bổ sung.
1. Điểm a khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“a) Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 1.”
2. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau :
“Điều 9. Mở tuyến.
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô được đăng ký mở tuyến mới.
2. Tuyến mới là tuyến có ít nhất một trong ba tiêu chí: bến đi, bến đến, hành trình không trùng với các tuyến đã công bố.
3. Hồ sơ đăng ký mở tuyến mới gồm:
a) Giấy đăng ký mở tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 2;
b) Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định theo mẫu tại Phụ lục 3;
c) Bản photo giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
4. Quy định về xử lý hồ sơ:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp 01 (một) bộ hồ sơ cho cơ quan quản lý tuyến theo quy định;
b) Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung cơ quan có thẩm quyền thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản chấp thuận khai thác thử gửi doanh nghiệp, hợp tác xã theo mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền hoặc qua đường bưu điện.
5. Thẩm quyền chấp thuận khai thác thử:
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận khai thác thử các tuyến liên tỉnh;
b) Sở Giao thông vận tải chấp thuận khai thác thử các tuyến nội tỉnh.
6. Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến thông báo công khai để các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn đăng ký khai thác thử. Thời hạn để các doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký khai thác thử là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận khai thác thử đầu tiên. Sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận khai thác thử, doanh nghiệp, hợp tác xã không tổ chức khai thác thử thì văn bản chấp thuận khai thác thử sẽ không còn giá trị.”
3. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Công bố tuyến.
1. Thời gian khai thác thử là 06 tháng (sáu) tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận. Hết thời hạn khai thác thử, doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản đề nghị công bố tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 gửi đến cơ quan có thẩm quyền.
2. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, giải quyết văn bản đề nghị công bố tuyến và ra văn bản công bố tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.
3. Chỉ những doanh nghiệp, hợp tác xã đã tham gia khai thác thử liên tục từ 04 (bốn) tháng trở lên được tiếp tục khai thác tuyến trong 12 (mười hai) tháng tiếp theo.
4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ra văn bản chấp thuận.
Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền hoặc qua đường bưu điện.
5. Thẩm quyền công bố tuyến:
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố các tuyến liên tỉnh;
b) Sở Giao thông vận tải công bố các tuyến nội tỉnh.”
4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Đăng ký khai thác tuyến.
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô theo tuyến cố định khi hệ số có khách bình quân trên tuyến đạt trên 50%.
2. Hệ số có khách được xác định bằng tổng lượng hành khách xuất phát ở hai đầu bến của các chuyến xe trên tuyến trong sáu (06) tháng liên tục cho đến thời điểm có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký chia cho tổng số ghế xe của các chuyến xe thực hiện trong thời gian đó.
3. Hồ sơ đăng ký khai thác:
Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký khai thác tuyến cho Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh, hồ sơ gồm:
a) Giấy đăng ký khai thác tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 2;
b) Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 3;
c) Bản photo giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến.
4. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến doanh nghiệp, hợp tác xã.
5. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận khai thác gửi doanh nghiệp, hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại văn phòng Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu điện.
6. Văn bản chấp thuận khai thác được đồng thời gửi cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp, theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý vận tải của các Sở Giao thông vận tải.
7. Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày được chấp thuận khai thác, doanh nghiệp, hợp tác xã không tổ chức khai thác thì văn bản chấp thuận sẽ không còn giá trị.”
5. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Tăng tần suất chạy xe.
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động trên tuyến được quyền tăng tần suất chạy xe khi hệ số có khách bình quân trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã đạt trên 50%.
2. Hệ số có khách bình quân trên tuyến được xác định bằng tổng lượng hành khách xuất phát ở hai đầu bến của tất cả các chuyến xe của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 06 (sáu) tháng liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã đó đăng ký tăng tần suất chạy xe chia cho tổng số ghế xe của các chuyến xe thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện trong cùng khoảng thời gian.
3. Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động trên tuyến khi có nhu cầu tăng tần suất chạy xe nộp 01 (một) bộ hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải, hồ sơ gồm:
a) Giấy đăng ký tăng tần suất chạy xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 2;
b) Phương án chạy xe cho những nốt (tài) xe tăng thêm.
4. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, hợp tác xã đề nghị tăng tần suất chạy xe. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến doanh nghiệp, hợp tác xã.
5. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận gửi doanh nghiệp, hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại văn phòng Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu điện.”
6. Trong các dịp lễ, tết và kỳ thi tuyển sinh đại học, các doanh nghiệp, hợp tác xã có thể được phép tăng tần suất chạy xe trên tuyến mà không cần phải thực hiện các quy định tại khoản 1,2 và 3 của điều này nếu được sự cho phép của Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Trong trường hợp này, thời gian được phép tăng tần suất chạy xe tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày.
6. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 13. Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến.
Doanh nghiệp, hợp tác xã được bố trí xe thuộc quyền sử dụng của mình để bổ sung thêm xe nhưng không làm tăng tần suất chạy xe hoặc thay thế những xe đang khai thác trên tuyến. Trước khi bổ sung, thay thế xe, doanh nghiệp, hợp tác xã có thông báo bổ sung, thay thế xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 gửi bến xe hai đầu tuyến để phối hợp thực hiện và gửi Sở Giao thông vận tải để được nhận sổ nhật trình, phù hiệu chạy xe tuyến cố định.”
7. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Ngừng hoạt động trên tuyến.
Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định khi không có nhu cầu khai thác hoặc giảm tần suất chạy xe phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền và bến xe hai đầu tuyến bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6. Bến xe hai đầu tuyến có trách nhiệm thông báo tại bến xe để khách đi xe được biết.
Doanh nghiệp, hợp tác xã được giảm tần suất chạy xe hoặc ngừng khai thác trên tuyến sau khi thông báo công khai tại bến xe hai đầu tuyến trước ít nhất 01 (một) ngày.”
8. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Sổ nhật trình chạy xe gồm các nội dung chủ yếu sau: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình chạy xe, ngày, giờ xuất bến, số lượng hành khách, biển kiểm soát phương tiện, họ tên lái xe, số giấy phép lái xe, họ tên nhân viên phục vụ trên xe.
2. Sổ nhật trình chạy xe có bìa màu xanh, kích thước 130mm x 190mm, gồm 48 hoặc 100 trang (không kể bìa), có đóng dấu treo, dấu giáp lai của Sở Giao thông vận tải địa phương theo mẫu quy định tại Phụ lục 7.
3. Sổ nhật trình chạy xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam in và phát hành tới các Sở Giao thông vận tải. Doanh nghiệp, hợp tác xã có thể đăng ký mua sổ nhật trình chạy xe tại Sở Giao thông vận tải hoặc chủ động in theo mẫu. Đối với sổ nhật trình chạy xe do doanh nghiệp, hợp tác xã tự in phải gửi đến Sở Giao thông vận tải để đóng dấu và ghi những nội dung theo quy định.
Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm kiểm tra việc quản lý và sử dụng sổ nhật trình chạy xe của doanh nghiệp, hợp tác xã.
4. Trách nhiệm ghi các nội dung thông tin trong sổ nhật trình chạy xe:
a) Sở Giao thông vận tải ghi tên, địa chỉ, số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã tại trang bìa.
b) Bến xe ghi số khách đi xe tại bến, giờ xuất bến thực tế, giờ đến bến thực tế, xác nhận và đóng dấu.
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã ghi các nội dung còn lại.”
5. Cấp, đổi sổ nhật trình chạy xe:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải hành khách theo tuyến cố định nộp giấy đề nghị cấp, đổi sổ nhật trình chạy xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 và các sổ nhật trình chạy xe đã sử dụng (trong trường hợp đổi) đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Nếu doanh nghiệp, hợp tác xã tự in sổ nhật trình chạy xe thì phải gửi kèm theo sổ nhật trình chạy xe do đơn vị tự in.
b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận giấy đề nghị và sổ nhật trình chạy xe đã sử dụng (trong trường hợp đổi) đúng theo quy định, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cấp sổ nhật trình chạy xe  cho doanh nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp từ chối cấp hoặc cấp không đủ số lượng theo đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm quản lý chặt chẽ sổ nhật trình chạy xe và định kỳ quyết toán theo yêu cầu của Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh về số lượng sổ nhật trình đã được cấp, số lượng đã nộp lại và số lượng đang sử dụng (tương ứng với số lượng xe).
d) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm lưu trữ sổ nhật trình chạy xe đã sử dụng do các doanh nghiệp, hợp tác xã nộp lại trong thời gian tối thiểu là 06 tháng.”
 9. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 16. Quy định về việc xây dựng, điều chỉnh, tổ chức thực hiện thời gian biểu chạy xe.
1. Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến có trách nhiệm phối hợp, cùng xác định, tổ chức thực hiện, rà soát điều chỉnh theo định kỳ hàng năm và công bố công khai tổng số chuyến xe hoặc ghế xe được cung cấp trên tuyến trong một đơn vị thời gian, đảm bảo đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi lại của hành khách và ổn định trật tự vận tải trên tuyến.
2. Trường hợp Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến không thống nhất được tổng số chuyến xe hoặc ghế xe được cung cấp trên tuyến thì Tổng cục Đường bộ Việt Nam sẽ quyết định trên cơ sở xem xét ý kiến của hai Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến.
3. Sở Giao thông vận tải  xây dựng kế hoạch và quyết định điều chỉnh tăng tần suất chạy xe trên từng tuyến cụ thể vào các dịp nghỉ lễ, tết và kỳ tuyển sinh đại học, cao đẳng. Trong trường hợp này, thời gian được phép tăng tần suất chạy xe trên tuyến tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày.   
4. Doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hoạt động vận tải trên tuyến trong phạm vi tổng số chuyến xe hoặc ghế xe được cung cấp trên tuyến do Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến (hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam) đã công bố theo các nguyên tắc sau đây:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký trước sẽ được lựa chọn đăng ký số chuyến xe hoặc ghế xe còn lại trong tổng số chuyến xe hoặc ghế xe được cung cấp trên tuyến;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký giờ xe xuất bến cho những chuyến xe đã đăng ký theo nguyên tắc không trùng giờ với các chuyến xe của các doanh nghiệp, hợp tác xã khác đang hoạt động trên tuyến”.
10. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Lái xe phải thực hiện đúng biểu đồ chạy xe, đón trả khách tại bến xe nơi đi, nơi đến và các điểm dừng đón, trả khách theo quy định.”
11. Khoản 3 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Lên, xuống xe tại bến xe hoặc các điểm dừng đón, trả khách theo quy định.”
12. Khoản 1 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Trước khi đưa xe vào khai thác, doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đăng ký màu sơn đặc trưng, biểu trưng, logo, số điện thoại trên các phương tiện của đơn vị mình.”
13. Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 41. Quy định về cấp mới hoặc đổi phù hiệu, biển hiệu
1. Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô, vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải hành khách bằng xe taxi và vận tải hành khách theo tuyến cố định nộp giấy đề nghị cấp mới hoặc đổi phù hiệu, biển hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 và các phù hiệu, biển hiệu đã sử dụng (trong trường hợp đổi) đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.
2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận giấy đề nghị và các phù hiệu, biển hiệu đã sử dụng (trong trường hợp đổi) đúng theo quy định, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cấp phù hiệu, biển hiệu cho đơn vị vận tải. Trường hợp từ chối không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thu hồi và hủy bỏ phù hiệu, biển hiệu do đơn vị vận tải nộp lại trước khi cấp phù hiệu, biển hiệu mới.”
14. Khoản 1 Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Quản lý theo thẩm quyền hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong phạm vi cả nước”.
15. Bổ sung thêm khoản 8, điều 50 như sau:
“8. Chủ trì phối hợp với các Sở Giao thông vận tải quy định các điểm dừng đón, trả khách trên các tuyến đường quốc lộ.”
16. Khoản 2 Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam việc công bố tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh; công bố mạng lưới tuyến vận tải hành khách nội tỉnh”.
17. Khoản 7 điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“7. Trực tiếp quản lý các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh và nội tỉnh, các tuyến xe buýt”.
18. Bổ sung thêm khoản 14 Điều 51 như sau:
“14. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân nhân tỉnh, thành phố quy định các điểm dừng đón, trả khách trên các tuyến đường do địa phương quản lý (trừ các tuyến quốc lộ).”

Điều 2. Hiệu lực thi hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Điều 42, 43, 44 và Điều 45 của Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của  Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành.
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trong ngành giao thông vận tải chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi thực hiện các quy định của Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

   (Các mẫu biểu kèm theo xin xem phần Phụ lục trong tệp đính kèm)

(Nguồn Vụ Vận tải - Pháp chế Tổng cục ĐBVN)

Tập tin đính kèm: